Nông lịch

THÁNG 6

Các ngày tiết: Mang chủng (Tua rua): 06/6/2021 (08/5 - Nhâm Dần)

              Hạ chí (Giữa hè): 21/6/2022 (23/5 - Nhâm Dần)

I. Khí tượng - Thuỷ văn

1. Khí tượng

Là tháng thường xảy ra nhiều ngày nắng nóng và nắng nóng gay gắt nhất trong năm, cũng là tháng bắt đầu mùa mưa. Trong tháng có khoảng từ 2 - 3 đợt nắng nóng diễn ra trên diện rộng (mỗi đợt kéo dài khoảng từ 3 - 5 ngày, có đợt kéo dài 5 - 7 ngày). Nhiệt độ không khí trung bình 27 - 290C, nhiệt độ cao nhất 37 - 390C (có nơi trên 390C), nhiệt độ thấp nhất 21 - 230C. Tổng lượng mưa 250 - 300mm, có khoảng 2 - 3 đợt mưa to và dông trên diện rộng (cần đề phòng sét đánh và gió giật mạnh trong cơn dông). Độ ẩm không khí trung bình 84 - 88%. Tổng lượng bốc hơi 70 - 80mm. Tổng số giờ nắng 140 - 160 giờ.

2. Thuỷ văn

Trên các sông suối có khả năng xuất hiện từ 1 - 2 trận lũ nhỏ, với biên độ lũ từ 1,0 – 3,0m, cần đề phòng mưa lớn cục bộ gây lũ quét ở thượng nguồn các sông suối và sạt lở đất. Trên sông Cầu phía hạ lưu thủy điện Thác Giềng 1 mực nước trong những ngày không ảnh hưởng lũ dao động với biên độ từ 0,7-1,3m do điều tiết của thuỷ điện.

Dự báo mực nước sông Cầu tại các trạm đo:

- Cầu Phà: Mực nước cao nhất khoảng 131,80m, thấp nhất khoảng 130,25m.

- Thác Giềng: Mực nước cao nhất khoảng 96,50m, thấp nhất khoảng 94,08m.

- Chợ Mới: Mực nước cao nhất khoảng 52,50m, thấp nhất khoảng 50,50m.

II. Kỹ thuật nông nghiệp

1. Trồng trọt và bảo vệ thực vật

- Cây lúa:

+ Thu hoạch lúa xuân.

+ Cây lúa mùa: Bón thúc lần 1 lúa mùa sớm (khi lúa hồi xanh). Gieo mạ lúa Mùa chính vụ, cấy khi mạ ra 2-3 lá. Chú ý phòng trừ c bươu vàng, rầy, bệnh đạo ôn lá, bệnh nghẹt rễ...

- Cây ngô hè thu: Chuẩn bị đất trồng, phân bón và giống; Trồng những diện tích ngô ruộng, soi bãi, kết thúc trồng trước ngày 10/6. Sử dụng các giống NK4300, CP511, Biosed 9698, CP3Q, AG59, HN88; các giống ngô biến đổi gen NK4300 Bt/GT, CP.501S có khả năng kháng sâu đục thân và sâu keo mùa thu.

- Cây dong riềng, khoai môn, gừng, nghệ...: Bón thúc lần 2, làm cỏ, vun gốc và chú ý phòng trừ bệnh cháy lá, thối thân hại dong riềng, sâu khoang, bệnh đốm lá hại khoai môn...

- Chuẩn bị đất, phân bón, giống trồng đậu tương, lạc, khoai lang hè thu. Sử dụng các giống đậu tương DT84, DT90, DT96, VX9-3..., giống lạc L14, L12...

- Cây ăn quả: Chăm sóc, làm cỏ, bón phân lần 2 cho những diện tích còn lại, tủ gốc, giữ ẩm và chú ý phòng trừ sâu đục thân, đục gốc, đục cành, nhện đỏ, nhện rám vàng, bệnh vàng lá thối rễ gây hại trên cây cam quýt, bệnh thán thư, bệnh nứt thân chảy nhựa, hại hồng không hạt, sâu róm hại mơ mận, đào, lê...; thu hoạch mận, đào...

- Cây chè: Chăm sóc, bón phân, làm cỏ, xới xáo đất; chú ý phòng trừ sâu róm, bọ trĩ, nhện đỏ ...

2. Chăn nuôi thú y - Thuỷ sản

- Tiếp tục hướng dẫn hộ chăn nuôi tái đàn vật nuôi phát triển sản xuất đảm bảo chăn nuôi an toàn sinh học; chuẩn bị thống kê đàn vật nuôi tại thời điểm 01/7.

- Chủ động, ứng phó phù hợp khi thiên tai xảy ra ảnh hưởng đến sức khỏe đàn vật nuôi.

- Kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống dịch bệnh trên đàn vật nuôi; phun khử trùng tiêu độc môi trường chăn nuôi tại các địa phương.

- Thủy sản: Tiếp tục nuôi vỗ và cho cá đẻ, ương nuôi cá giống, chăm sóc đàn cá mới thả, chú ý phòng bệnh trong giai đoạn chuyển mùa; chủ động tu sửa bờ bao nuôi trồng thủy sản hạn chế thiệt hại do mưa lũ gây ra.

III. Lâm nghiệp

1. Lâm sinh

- Tiếp tục trồng, chăm sóc cây mới trồng và kết thúc trồng rừng vụ xuân hè trước ngày 30/6 đối với một số cây trồng như keo, mỡ.

- Đảo bầu cây giống đối với cây quế, hồi; chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại cho cây giống trong vườn ươm phục vụ trồng rừng vụ thu.

- Chăm sóc, bảo vệ rừng trồng năm thứ 2, 3, 4.

- Bảo vệ rừng tự nhiên, rừng trồng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên

- Phòng trừ Sâu ong hại cây Mỡ, Sâu đo ăn lá Quế, châu chấu lưng vàng hại rừng vầu.

- Thực hiện các biện pháp phòng, chống cháy rừng; tổ chức trực phòng, chống cháy rừng theo quy định.

2. Khai thác, chế biến

- Thực hiện khai thác, chế biến gỗ rừng trồng tập trung, cây trồng phân tán, khai thác tận dụng gỗ rừng tự nhiên khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (nếu có).

IV. Thuỷ lợi và phòng chống thiên tai

- Thường xuyên kiểm tra các công trình đảm bảo an toàn hồ chứa trong mùa mưa lũ.

- Triển khai, thực hiện công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo phương án được phê duyệt.

V. Y tế - Dược liệu

-    Gieo trồng: Địa liền, Cúc hoa vàng, Dành dành.

-    Thu hoạch: Ba chẽ, Bạc hà, củ Bình vôi, Câu kỷ tử, Cối xay, Cúc tần, cỏ Sữa lá nhỏ, Cốt toái bổ, Hương nhu, Hoắc hương, Hạ khô thảo, Ké đầu ngựa, Kinh giới, lá và hạt Mã đề, Mần tưới, Nhân trần, Ngải cứu, rau Sam, lá Sim, Sài đất, lá Tía tô, Sả, rễ cây Gai, hoa Hoè, Hy thiêm.

-    Phòng, chống dịch bệnh mùa hè, mùa bão lụt gây nên như: Bệnh tiêu chảy do virut Rota, bệnh lỵ, thương hàn, bệnh tay - chân - miệng; các bệnh ngoài da, nước ăn chân, ngộ độc thực phẩm; các bệnh do muỗi truyền như sốt rét, sốt xuất huyết Dengue, viêm màng não do mô cầu, viêm não vi rút, viêm não Nhật Bản B,bệnh do vi rút Adeno, bệnh ho gà, quai bị, thủy đậu, bệnh đau mắt đỏ, bệnh dại, bệnh do liên cầu ở lợn, bệnh cúm.

- Biện pháp phòng bệnh: Giữ vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng, thực hiện ăn chín, uống sôi, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh, khi ngủ phải nằm màn; chủ nuôi chó, mèo thực hiện tiêm vác xin phòng dại cho chó, mèo theo định kỳ, người dân khi bị chó, mèo cắn cần rửa sạch vết thương bằng xà phòng và đến ngay cơ sở y tế để được tư vấn tiêm vắc xin phòng dại hoặc huyết thanh kháng dại.

- Hưởng ứng ngày môi trường thế giới (05/6).Đưa trẻ đến cơ sở Y tế uống vitamin A nhân ngày “Vi chất dinh dưỡng”(01-02/6).